Theo dõi điều trị – đánh giá hiệu quả các liệu pháp điều trị ung thư thông qua ctDNA và tế bào

1. Theo dõi tồn dư tối thiểu ung thư máu

Ung thư máu là loại ung thư có diễn biến nhanh và phức tạp, sau khi điều trị, nếu không theo dõi chặt chẽ điều trị, khả năng tái mắc và cấp phát khó lường dẫn tới nguy hiểm cho bệnh nhân. Điều đó đặt ra nhu cầu lớn cho việc theo dõi tồn dư tối thiểu (MRD) sau điều trị ung thư máu nhằm tiên lượng khả năng tái mắc.

Dario C. (2010) chỉ ra số tế bào ung thư máu tồn dư liên quan chặt chẽ tới khả năng tái phát ung thư.

  • MRD > 1 %: Kết quả điều trị kém, chắc chắn tái mắc
  • 0.1% < MRD < 1%: Khả năng tái mắc lên tới 75%
  • MRD < 0.01%: Điều trị có hiệu quả (1)
🔹 Giải pháp của Biomedic

Biomedic cung cấp giải pháp toàn diện từ thiết bị tới hóa chất.

Bộ kit:

  • Dạng gel khô 10 màu đầu tiên được FDA công nhận
  • Sẵn sàng sử dụng, dễ thao tác, ổn định cao
  • Tiết kiệm thời gian, rút gọn quy trình
  • Loại bỏ hao hụt, tiết kiệm chi phí

Hệ máy: 

  • Đạt CE-IVD tiên tiến nhất
  • Công nghệ máy APD nâng cao hiệu suất gấp 3 lần công nghệ truyền thống
  • Tốc độ phân tích mẫu cao 30.000 tế bào/ giây

2. Theo dõi ctDNA của tế bào ung thư và hệ miễn dịch đánh giá hiệu quả điều trị ung thư

CtDNA là DNA là đặc trưng chỉ có ở tế bào ung thư, điều đó cho phép chúng ta đánh giá hiệu quả điều trị của liệu pháp. Việc không có mặt của ctDNA cho thấy khả năng điều trị thành công và ngược lại (2)

Với giải pháp 523 gen ung thư của 9 loại ung thư phổ biến, theo dõi ctDNA trên nền tảng NGS của Illumina mang lại tiềm năng trong chẩn đoán điều trị thành công hoặc khả năng di căn, biến đổi của các ung thư liên quan.

Hệ miễn dịch có mối liên hệ mật thiết với quá trình điều trị ung thư. Việc tăng, giảm các tế bào ung thư về số lượng cho thấy mức độ đáp ứng của cơ thể với liệu pháp ung thư (3).

🔹 Giải pháp của Biomedic

Giải pháp đánh giá tất cả các tế bào miễn dịch trên nền tảng công nghệ Flow Cytometer với hệ máy DxFLEX và bộ kit kháng thể dạng gel khô đột phát DuraClone mang đến những ưu điểm vượt trội.

Tài liệu tham khảo

  1. Dario C. Semin Hematol. 2009 Jan; 46(1): 100–106.
  2. Kim Y.W., et.al. Experimental & Molecular Medicine volume 51, pages1–10(2019)
  3. Antje T., et.al. Biomedicines. 2018 Mar; 6(1): 26.
Sản phẩm